Headlines News :
    Showing posts with label Tài liệu - Thủ thuật. Show all posts
    Showing posts with label Tài liệu - Thủ thuật. Show all posts

    Cách tạo mật khẩu an toàn cho USB

    Thiết lập mật khẩu bảo vệ cho USB sẽ giúp dữ liệu quan trọng của bạn khỏi các mối nguy hiểm như virus, malware, phần mềm gián điệp…


    Để đặt mật khẩu cho USB, bạn nên chuẩn bị tiện ích miễn phí USB Flash Security (tải tại đây). Ứng dụng nhỏ gọn này sẽ giúp người dùng đặt mật khẩu để truy cập trên USB của mình, từ đó giúp bảo vệan toàn dữ liệu chứa trên đó mà không lo lắng bị rơi vào tay người khác, kể cả khi lỡ làm mất USB.

    Cách tạo mật khẩu an toàn cho USB, Công nghệ thông tin, dat mat khau cho USB, bao mat USB, sua USB, USB dinh virus, bao ve USB, mat khau USB, cach dat mat khau USB, mat khau, cong nghe, cong nghe thong tin, tin cong nghe, bao, ket noi USB, khoi phuc USB, virus


    Chương trình có các tính năng chính như Install on USB Flash Drive (cài đặt công cụ để mở khóa bảo mật trên USB Flash Drive, bảo mật để có thể được mở khóa bởi máy tính mà không cần cài đặt USB Flash Security), Lock by password (khi cài đặt phần mềm này trên USB, bạn sẽ cần mật khẩu bảo mật để truy cập dữ liệu trong USB), Auto-lock (khi rút USB từ máy tính, chương trình sẽ tự động khóa USB) và Automated encryption (dữ liệu sẽ được mã hóa tự động AES bằng cách ghi trong USB Flash Drive, và nó sẽ được giải mã tự động bằng cách đọc từ USB ).


    Sau khi download, bạn tiến hành giải nén và kích hoạt file UsbEnter_Setup.exe để tiến hành cài đặt. Hoàn tất cài đặt, bạn kết nối USB cần đặt mật khẩu để bảo vệ và kích hoạt phần mềm. Trong lần đầu tiên sử dụng, một hộp thoại hiện ra chứa các thông tin về phần mềm, đánh dấu vào tùy chọn Do not display again rồi nhấn OK để bỏ qua hộp thoại này.


    Cách tạo mật khẩu an toàn cho USB, Công nghệ thông tin, dat mat khau cho USB, bao mat USB, sua USB, USB dinh virus, bao ve USB, mat khau USB, cach dat mat khau USB, mat khau, cong nghe, cong nghe thong tin, tin cong nghe, bao, ket noi USB, khoi phuc USB, virus


    Giao diện chính của phần mềm sẽ liệt kê danh sách các USB đang kết nối trên hệ thống (trong trường hợp kết nối đồng thời nhiều USB). Tại đây bạn chọn thiết bị cần đặt mật khẩu có trong danh sách rồi nhấn Install. Quá trình cài đặt mật khẩu trên USB sẽ format thiết bị, đồng nghĩa với việc xóa sạch toàn bộ dữ liệu hiện tại có trên USB. Do vậy, trước khi tiến hành, bạn cần phải sao lưu dữ liệu có trên USB để đảm bảo an toàn cho dữ liệu trên đó.


    Cách tạo mật khẩu an toàn cho USB, Công nghệ thông tin, dat mat khau cho USB, bao mat USB, sua USB, USB dinh virus, bao ve USB, mat khau USB, cach dat mat khau USB, mat khau, cong nghe, cong nghe thong tin, tin cong nghe, bao, ket noi USB, khoi phuc USB, virus


    Sau đó bạn điền và xác nhận mật khẩu để bảo vệ dữ liệu trên USB. Tại mục Hint bên dưới cho phép người dùng điền lời gợi ý liên quan đến mật khẩu, để sử dụng phòng khi quên mật khẩu đã thiết lập.


    Cách tạo mật khẩu an toàn cho USB, Công nghệ thông tin, dat mat khau cho USB, bao mat USB, sua USB, USB dinh virus, bao ve USB, mat khau USB, cach dat mat khau USB, mat khau, cong nghe, cong nghe thong tin, tin cong nghe, bao, ket noi USB, khoi phuc USB, virus


    Cuối cùng, bạn nhấn OK để chương trình lưu lại thiết lập. Tiếp tục nhấn OK ở hộp thoại sau đó để quá trình cài đặt và thiết lập mật khẩu bảo vệ trên USB hoàn tất.Kết thúc quá trình này, biểu tượng của USB trong My Computer sẽ thay đổi, đồng thời tên của thiết bị cũng được sửa thành USBENTER, bắt đầu từ bây giờ mỗi lần muốn truy cập vào USB bạn sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu bảo vệ.

    Theo VnMedia

    Cách lấy lại mật khẩu Facebook nhờ bạn bè

    Cách thiết lập và sử dụng tính năng “Trusted Contacts” để khôi phục quyền truy cập tài khoản Facebook nhờ bạn bè.


    Mới đây, Facebook đã tung ra tính năng mới “Trusted Contacts” để giúp tài khoản của bạn an toàn hơn. Trong trường hợp quên password (mật khẩu) hoặc tài khoản Facebook bị “hack”, bạn có thể viện tới sự trợ giúp của 3 hoặc 5 người bạn để lấy lại quyền truy cập.


    Khi không truy cập được tài khoản, bạn cần liên lạc với những người mà bạn đã cho vào danh sách “Trusted Contacts” và đề nghị họ giúp đỡ.


    Dưới đây là cách thiết lập tính năng này:


    Bước 1: Đăng nhập tài khoản Facebook. Nhấn vào biểu tượng Settings hình bánh răng ở góc trên cùng bên phải, chọn “Account Settings”, sau đó chọn mục “Security”. Hoặc bạn có thể truy cập trực tiếp vào mục Trusted Contacts bằng cách nhấn vào link này. Nhấn vào liên kết “Choose Trusted Contacts” để bắt đầu.


    Cách lấy lại mật khẩu Facebook nhờ bạn bè, Công nghệ thông tin, Facebook bi hach, lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook, mang Facebook, cach lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook bi hanh, hack Facebook, mang xa hoi Facebook, Facebook, cong nghe, cong nghe thong tin


    Bước 2: Bạn sẽ nhận được phần tóm tắt cơ bản về tính năng Trusted Contacts. Nhấn vào nút “Choose Trusted Contacts” để tiếp tục.


    Cách lấy lại mật khẩu Facebook nhờ bạn bè, Công nghệ thông tin, Facebook bi hach, lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook, mang Facebook, cach lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook bi hanh, hack Facebook, mang xa hoi Facebook, Facebook, cong nghe, cong nghe thong tin


    Bước 3: Bạn cần chọn tối thiểu 3 người bạn và tối đa 5 người vào danh sách. Sau khi chọn tên bạn bè xong, nhấn nút “Confirm” (Xác nhận) và nhập password để lưu lại danh sách.


    Cách lấy lại mật khẩu Facebook nhờ bạn bè, Công nghệ thông tin, Facebook bi hach, lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook, mang Facebook, cach lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook bi hanh, hack Facebook, mang xa hoi Facebook, Facebook, cong nghe, cong nghe thong tin


    Lưu ý: Bạn nên chọn những người mà bạn thực sự tin tưởng, những người mà bạn có thể liên lạc với họ ngay khi không truy cập được tài khoản (có thể gặp trực tiếp, nói chuyện qua điện thoại hoặc các công cụ “chat”).


    Khi cần bạn bè trong danh sách “Trusted Contacts” giúp khắc phục quyền truy cập tài khoản, hãy đề nghị họ truy cập Facebook.com/recover. Tại đây, những người đó sẽ được đề nghị xác minh rằng bạn đang yêu cầu lấy code (mã số) an toàn. Sau đó, họ sẽ nhận được một mã số. Bạn cần nhận được mã số từ tất cả những người trong danh sách để lấy lại quyền truy cập tài khoản. Ví dụ, nếu có 5 người trong danh sách “Trusted Contacts”, bạn cần nhận được mã số từ cả 5 người này.


    Khi không đăng nhập được tài khoản Facebook:

    Từ màn hình đăng nhập Facebook, nhấn vào liên kết “Forgot your password?”, gõ địa chỉ email của bạn và nhấn nút “Search”. Trong trang “Reset Your Password”, nhấn vào liên kết “No longer have access to these?”.


    Cách lấy lại mật khẩu Facebook nhờ bạn bè, Công nghệ thông tin, Facebook bi hach, lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook, mang Facebook, cach lay lai tai khoan Facebook, tai khoan Facebook bi hanh, hack Facebook, mang xa hoi Facebook, Facebook, cong nghe, cong nghe thong tin


    Bạn cần liên lạc với những người trong danh sách “Trusted Contacts” để lấy được các mã an toàn. Sau đó, nhập từng mã an toàn và nhấn “Submit Codes”.
    Theo Ictnew

    Tắt và xóa lịch sử tìm kiếm trong ứng dụng Bing Search Windows 8

    Mặc định, ứng dụng Bing Search với giao diện Metro sẽ tự động lưu lại lịch sử sử dụng ứng dụng của người dùng và hiển thị chúng trên giao diện Startscreen. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xóa lịch sử và tắt tính năng này trong Bing Metro Searh.

    Truy cập vào biểu tượng Bing Search trên màn hình Startscreen Windows 8

    Tắt và xóa lịch sử tìm kiếm trong ứng dụng Bing Search Windows 8 1

    Trong giao diện Bing Searh, bạn kích hoạt thanh Windows Charm và chọn Settings

    Tắt và xóa lịch sử tìm kiếm trong ứng dụng Bing Search Windows 8 2

    Trong giao diện Settings của Bing Search, bạn nhấn chọn ‘Search History’

    Tắt và xóa lịch sử tìm kiếm trong ứng dụng Bing Search Windows 8 3

    Trong giao diện thiết lập Search History, bạn lần lượt nhấn chọn ‘Keep search history’ sang Off để tắt tính năng tự động lưu lại kết quả tìm kiếm trong Bing Search

    Tắt và xóa lịch sử tìm kiếm trong ứng dụng Bing Search Windows 8 4

    và nhấn chọn ‘Clear all’ trong phần ‘Clear search history’ để xóa danh lịch sử tìm kiếm trước đó của bạn trong ứng dụng Bing Search.

    Tắt và xóa lịch sử tìm kiếm trong ứng dụng Bing Search Windows 8 5

    Thế là xong. Chúc bạn thành công.
    Theo genk

    Dùng thử Task Manager Windows 8 trên Windows 7

    Windows Task Manager là ứng dụng trình quản lý công việc kèm theo trong họ hệ điều hành Microsoft Windows NT. Nó cung cấp thông tin đầy đủ về hiệu năng hệ thống, các ứng dụng đang chạy, các tiến trình và sự phân chia CPU, thông tin về bộ nhớ, sự hoạt động và thống kê mạng, người dùng đăng nhập và các dịch vụ hệ thống.

    Theo cùng sự phát triển của các phiên bản Windows, Task Manager cũng được thiết kế theo hướng dễ sử dụng hơn và quản lí hệ thống dễ dàng hơn. Và trên Windows 8, Task Manager có thể được xem là sự lột xác về tính năng và giao diện. 

    Nếu như bạn đang sử dụng Windows 7 và chưa muốn nâng cấp lên Windows 8 nhưng muốn thử trải nghiệm Task Manager Windows 8 thì DBC Task Manager là 1 sự lựa chọn khá tốt.

    DBC Task Manager là ứng dụng được cung cấp miễn phí và có thể hoạt động ngay sau khi tải về mà không cần cài đặt. 

    Dùng thử Task Manager Windows 8 trên Windows 7 1

    Giao diện DBC Task Manager được thiết kế khá giống như Task Manager trên Windows 8. Bạn có thể xem hình ảnh so sánh với Task Manager trên Windows 7

    Dùng thử Task Manager Windows 8 trên Windows 7 2

    Giao diện các ứng dụng đang chạy trên màn hình Desktop

    Dùng thử Task Manager Windows 8 trên Windows 7 3

    Giao diện mục ứng dụng chạy nền (progress)

    Dùng thử Task Manager Windows 8 trên Windows 7 4

    Giao diện tình trạng hệ thống

    Dùng thử Task Manager Windows 8 trên Windows 7 5

    Các thao tácTask Manager đều được hỗ trợ đầy đủ trên DBC Task Manager. Thật là 1 trải nghiệm thú vị phải không? Mời bạn tải về DBC Task Manager tại đây.
    Theo genk

    Độc chiêu 'hồi sinh" cho laptop cũ

    Chiếc laptop của bạn đã trở nên quá chậm chạp sau một thời gian dài sử dụng? Hãy làm theo một số cách sau để nâng cao tuổi thọ và nâng cấp chiếc máy tính xách tay của bạn.


    Tăng thêm bộ nhớ RAM
    Đây là cách đơn giản và dễ thực hiện nhất để cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ thống. Nếu đang chuẩn bị mua một thanh RAM mới cho laptop cũ, bạn cần kiểm tra kỹ càng về hệ thống bộ nhớ hiện tại, khả năng hỗ trợ của mainboard và nhu cầu sử dụng bằng các công cụ hỗ trợ như System Information, Crucial Memory Advisor hoặc Everest.

    Độc chiêu 'hồi sinh" cho laptop cũ, Công nghệ thông tin, laptop, lam moi laptop, tang toc laptop cu, tang toc laptop, cai thien laptop cu, laptop cu, may tinh, may tinh xach tay, cong nghe, phan mem Portable, Portable, nang cap laptop cu, nang cap laptop, Windows, he dieu hanh Windows, cai Windows,
    Thay thế bộ vi xử lý
    Nếu là người rành về kỹ thuật và có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, việc nâng cấp CPU có thể coi là giải pháp tốt nhất. Tuy nhiên việc thay thế bộ vi xử lý khá phức tạp và cần nhiều tỉ mỉ, tìm hiểu kỹ về sự tương thích giữa mainboard, CPU và các dòng chipset điều khiển.

    Mở rộng dung lượng ổ cứng
    Việc sử dụng ổ cứng với dung lượng khá lớn cũng là 1 cách không tồi để tăng cải thiện hiệu suất hệ thống. Trong phần lớn số lượng laptop cũ, ổ cứng được sử dụng có tốc độ quay vòng vào khoảng 4200RPM, và bạn có thể nâng cấp lên ổ 5400 hoặc 7200RPM để tăng tốc độ ghi và đọc dữ liệu. Nhưng bù lại, những ổ cứng cũ thường có độ bền và tuổi thọ rất cao, và bạn cũng có thể sử dụng nhiều ổ cứng dung lượng nhỏ như vậy cũng khá ngang bằng với việc dùng 1 ổ cứng mới với dung lượng lớn

    Gỡ bỏ những phần mềm không cần thiết
    Để xoá bỏ những chương trình, phần mềm không cần thiết bạn có thể sử dụng một số ứng dụng như Revo Uninstaller Portable, chương trình này miễn phí và không cần cái đặt, hay Total Uninstall, có nhiều tính năng hơn, nó có thể kiểm soát cũng như gỡ bỏ tận gốc các chương trình. Nếu bạn muốn một công cụ tự động tìm kiếm các phần mềm hay tệp tin không cần thiết hay dư thừa, bạn nên thử sử dụng phần mềm miễn phí PC Decrapifier.

    Dùng các chương trình Portable
    Nếu không muốn cài đặt quá nhiều các chương trình và ứng dụng vào máy tính, giải pháp tốt nhất là sử dụng các phần mềm Portable. Những chương trình này có thể chạy trực tiếp trên USB, các phân vùng, cách duy nhất là lựa chọn ứng dụng cần thiết, lưu về bất cứ thư mục nào trên máy tính và sử dụng chúng bất cứ khi nào bạn cần.

    Cài đặt lại hệ điều hành
    Khi sử dụng trong thời gian quá lâu, hệ điều hành Windows của máy tính sẽ chạy chậm lại. Bạn hãy dùng đĩa phục hồi hệ thống hoặc chương trình phục hồi hệ thống được cài đặt sẵn trên laptop để định dạng lại hoặc cài đặt lại Windows. Sau khi làm mới lại hệ thống, máy của bạn sẽ chạy nhanh hơn rất nhiều.
     
    Theo VnMedia

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS

    Việc chuyển các tập tin dữ liệu không giây giữa thiết bị iOS và máy tính không đơn giản như thực hiện trên Android. Nếu bạn có 1 thiết bị đã Jailbreak như iPhone, iPad hoặc iPod Touch bạn có thể sử dụng giao thức truyền tải Secure Shell (SSH). 

    Quá trình này đòi hỏi bạn phải thiết lập 1 đường truyền SSH trên thiết bị iOS và từ đó bạn sử dụng một dịch vụ SSH client khác trên máy tính để kết nối với thiết bị thông qua đường truyền đó. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn đọc cách thiết lập nhanh giao thức SSH trên thiết bị và sử dụng máy tính kết nối với thiết bị thông qua giao thức SSH.

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS 1

    Thay đổi thiết lập mật khẩu mặc định của SSH

    Mật khẩu SSH khá đơn giản, ‘alpine’. Hầu hết người sử dụng SSH không thay đổi mật khẩu mặc định, điều này hết sức nguy hiểm vì có thể gây tổn thương cho thiết bị nếu như bị truy cập trái phép. Vì thế bước đầu tiên bạn nên thay đổi mật khẩu mặc định này.

    Bước 1: Tìm và cài đặt ứng dụng ‘Mobile Terminal’ trên Cydia

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS 2

    Bước 2: Nhấn vào biểu tượng Mobile Terminal trên màn hình ‘Springboard’

    Bước 3: Nhập vào dòng lệnh ‘su root’ để được quyền truy cập vào root. Màn hình sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu, hãy nhập ‘alpine’

    Bước 4: Nhập dòng lệnh ‘passwd’ và nhập vào mật khẩu mới cho SSH.

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS 3

    Thế là bạn đã thiết lập xong mật khẩu mới cho SSH.

    Cài đặt SSH và tạo kết nối giữa thiết bị với máy tính

    Yêu cầu

    - Thiết bị đã được Jailbreak và cài đặt Cydia

    - Tải về và cài đặt ứng dụng SSH client trên máy tính, ở đây người viết sử dụng WinSCP trên Windows. Còn người dùng MacOS có thể sử dụng PuTTY

    - Thiết bị và máy tính sẽ kết nối với nhau thông qua kết nối Wifi

    Thực hiện

    Bước 1: Khởi động ứng dụng Cydia trên thiết bị

    Bước 2: Tìm và tải ứng dụng ‘OpenSSH’

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS 4

    Bước 3: Sau khi cài đặt xong OpenSSH, thoát ra màn hình Springboard, bạn tìm đến Settings > WiFi. Bạn tiến hành kết nối thiết bị với đường truyền Wifi có sẳn. 

    Bước 4: Hãy nhấn vào nút mũi tên màu xanh bên cạnh tên kết nối Wifi và ghi lại địa chỉ IP của máy.

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS 5

    Bước 5: Khởi động ứng dụng SSH client trên máy tính, nhấn chọn ‘Secure Shell File Transfer Protocol (SFTP)’ và nhấn chọn thiết lập ‘File Protocol’. Sau đó bạn hãy nhập địa chỉ IP mà mình đã ghi lại ở bước 4 vào ‘Host name’

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS 6

    Bước 6: Nhập ‘root’ vào ô ‘username’ và mật khẩu mà bạn đã thiết lập trước đó vào ô ‘password’. Phần ‘Port Number’ bạn hãy nhập vào số ‘22’.

    Bước 7: Thế là các bước thiết lập kết nối đã xong, bây giờ hãy nhấn ‘Login’ để tiến hành kết nối thiết bị với máy tính.

    Quá trình kết nối có thể mất từ 5-10 giây. Bây giờ bạn có thể dễ dàng thao tác dữ liệu qua lại trên thiết bị và máy tính.

    Hướng dẫn cài đặt giao thức SSH và thay đổi mật khẩu mặc định trên iOS 7

    Thật đơn giản phải không? Chúc bạn thành công.
    Theo genk

    Tắt hiệu ứng nhập văn bản trên Word 2013


    Với Word 2013, Microsoft đã thêm vào hiệu ứng khi bạn nhập văn bản nhìn rất bắt mắt. Tuy nhiên, nếu bạn là người đánh văn bản chậm thì hiệu ứng này rất thú vị, nhưng nếu bạn là một tay đánh máy chuyên nghiệp thì hiệu ứng đó là cho tiến độ của bạn bị chậm lại, hiệu ứng hiển thị sẽ chậm hơn so với thao tác của bạn rất nhiều. Thủ thuật can thiệp vào Registry sau đây sẽ giúp bạn tắt đi hiệu ứng này, giúp cho tốc độ hiển thị văn bản trên Word 2013 phù hợp với tiến độ đánh máy của bạn.
    Cách làm như sau:

    Đầu tiên bạn vào RUN sau đó nhập từ khóa Regedit để truy cập vào cửa sổ Registry Editor.


    Tắt hiệu ứng nhập văn bản trên Word 2013 1

    Truy cập theo cấu trúc: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\15.0\Common, bấm phải chuột vào khóa Common ở khung bên trái và chọn New/Key
    Tắt hiệu ứng nhập văn bản trên Word 2013 2

    Đặt tên cho khóa mới này là Graphics. Tiếp theo, bạn bấm phải chuột vào khung bên phải của khóa Graphics và chọn New/DWORD (32-bit) Value. Đặt tên cho khóa mới tạo là DisableAnimation.
    Tắt hiệu ứng nhập văn bản trên Word 2013 3

    Nhấp đúp chuột vào khóa DisableAnimation vừa tạo, sau đó thiết lập giá trị cho khóa này là 1. Nếu muốn bật lại hiệu ứng này thì bạn chỉ việc chuyển đổi thông số này lại thành 0 là được.

    Tắt hiệu ứng nhập văn bản trên Word 2013 4

    Chúc bạn thành công!
    Theo genk

    Một số hiểu biết cơ bản về nhân xử lý, số nhân và tốc độ chip xử lý

    Trong mỗi chiếc máy tính, CPU được ví như "trái tim" của cỗ máy làm nhiệm vụ xử lý các tác vụ mà người dùng đề ra. Ngày nay, hầu hết các CPU đều có từ 2 nhân xử lý trở lên và cụm từ 2 nhân, 4 nhân, hay thậm chí là 10 nhân xử lý là các cụm từ chúng ta thường gặp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chính xác nhân xử lý là gì, vi xử lý 2 nhân và 4 nhân là gì và ảnh hưởng thực tế của chúng với việc sử dụng hàng ngày. 

    Mục đích của việc chỉ ra sự khác nhau giữa chip 2 nhân và chip 4 nhân sẽ giúp bạn đưa ra các quyết định sáng suốt hơn khi chọn mua thiết bị, từ laptop tới tablet..., như chọn chip xung nhịp cao mặc dù số nhân xử lý ít hơn thay vì làm ngược lại. 

    Một số hiểu biết cơ bản về nhân xử lý, số nhân và tốc độ chip xử lý 1

    Nhân CPU là gì?

    Trên thực tế, mỗi nhân CPU thực chất là 1 CPU vật lý riêng biệt. Một CPU 2 nhân tuy bề ngoài giống như CPU đơn nhân, nhưng thực ra nó có 2 CPU vật lý trên con chip. 

    CPU thứ 2 thêm vào đó cho phép máy tính của bạn làm được nhiều việc, xử lý nhiều tác vụ cùng 1 lúc. Nếu đã từng dùng các PC chỉ có chip 1 nhân, bạn hẳn sẽ dễ dàng nhận thấy sự khác biệt sau khi nâng cấp máy tính của mình lên chip 2 nhân: máy chạy mượt mà hơn, các ứng dụng không gặp hiện tượng chậm, lag. 

    Một số hiểu biết cơ bản về nhân xử lý, số nhân và tốc độ chip xử lý 2

    Một ví dụ như khi bạn vừa thực hiện giải nén 1 tập tin vừa lướt web cùng 1 lúc. Nếu PC của bạn chỉ có chip 1 nhân, việc lướt web của bạn sẽ trở nên rất khó khăn và hiện tượng chậm máy xảy ra. Đó là vì lúc này con chip phải cùng 1 lúc gánh 2 công việc: lướt web và giải nén file. Nếu bạn có 1 CPU với 2 nhân xử lý, lúc này một nhân sẽ chịu trách nhiệm xử lý việc giải nén, trong khi nhân còn lại làm công việc lướt web. Lúc này, việc duyệt web của bạn sẽ mượt mà hơn rất nhiều. 

    Bên cạnh đó, cho dù bạn không chạy nhiều ứng dụng cùng lúc, PC của bạn cũng thường chạy ngầm các tác vụ. Bởi thế, ngày nay bạn nên trang bị cho PC của mình 1 con chip ít nhất có 2 nhân xử lý trở lên nếu muốn hệ thống hoạt động mượt mà. 

    Hiện nay nhiều ứng dụng khi được lập trình cũng được phát triển để tận dụng các CPU đa nhân. Ví dụ như trình duyệt Chrome của Google. Chrome render mỗi website với từng tiến trình (process) riêng biệt. Điều này cho phép trình duyệt sử dụng các CPU vật lý khác nhau cho các website khác nhau thay vì sử dụng 1 CPU cho tất cả các tác vụ liên quan đến duyệt web. 

    Tốc độ xung nhịp và nhân

    Từng CPU đều có tốc độ xung nhịp (clock speed) đại diện cho tốc độ làm việc nhanh hay chậm của con chip xử lý đó. Ví dụ, chip Core i5-3330 của Intel là chip 4 nhân có tốc độ xung nhịp là 3 GHz. Như vậy có nghĩa là từng nhân trong 4 nhân trong con chip này đều có tốc độ 3 GHz.

    Hiện nay, nhiều chương trình máy tính là các chương trình đơn luồng (single-threaded), tức là nó không tận dụng được các CPU đa nhân. Chúng phải chạy trên 1 nhân mà thôi. Bởi thế, một con chip có số nhân gấp đôi không đồng nghĩa với việc hiệu năng được tăng lên 2 lần. Nếu bạn có 1 ứng dụng đơn luồng chạy trên hệ thống có CPU 4 nhân tốc độ 3 GHz, ứng dụng đó sẽ chạy ở tốc độ chỉ 3 GHz mà thôi. Ứng dụng sẽ chỉ dùng tới 1 nhân xử lý, còn 3 nhân còn lại sẽ nằm ở trạng thái idle (nghỉ). Nếu có một tác vụ khác được yêu cầu, các nhân này mới đi vào hoạt động. 

    Một số hiểu biết cơ bản về nhân xử lý, số nhân và tốc độ chip xử lý 3

    Trong khoa học máy tính, việc viết các ứng dụng đa luồng (multithreaded) với khả năng scale (mở rộng) được trên nhiều CPU cùng lúc là một công việc không hề đơn giản. Trong khi đó, xu hướng hiện nay là các nhà sản xuất thường đi theo hướng tăng số nhân cho vi xử lý thay vì tăng mức xung cho con chip. Hệ quả là tốc độ chạy nhiều ứng dụng không được cải thiện bởi chúng không thể tận dụng được số nhân thêm vào này trong khi xung nhịp của từng CPU vẫn như cũ. 

    Một vài ứng dụng hiện nay có thể tận dụng được các CPU đa nhân như Google Chrome đã nói trên. Kiến trúc đa tiến trình của Chrome cho phép trình duyệt này thực hiện công việc với nhiều nhân xử lý khác nhau cùng lúc. Một số game máy tính hiện nay cũng vậy. Tuy nhiên, hầu hết các ứng dụng mà chúng ta sử dụng thường ngày là các ứng dụng đơn luồng. Microsoft Office là một ví dụ. Một CPU 4 nhân sẽ không giúp bạn chạy Office nhanh hơn 2 lần so với CPU 2 nhân. Nếu như bạn không mở thêm các ứng dụng khác mà chỉ chạy Office, tốc độ khi chạy ứng dụng này là như nhau trên CPU 4 nhân và CPU 2 nhân.

    Chip nhiều nhân có ích khi bạn chạy nhiều ứng dụng cùng lúc và khi bạn chạy các ứng dụng đa luồng. Một ví dụ như nếu bạn cùng lúc vừa chạy máy ảo, vừa encode video, vừa giải nén tập tin...trên máy, một CPU 10 nhân sẽ giúp công việc của bạn trôi chảy hơn nhiều so với CPU 4 nhân. 

    Các...số nhân xử lý hiện nay

    Trong vi xử lý, bạn sẽ hay gặp 1 số thuật ngữ bao gồm: 2 nhân (dual core), 4 nhân (quad core)...nhằm chỉ số nhân các CPU có. Hiện nay, số nhân phổ biến bao gồm:

    - 2 nhân: Dual Core
    - 4 nhân: Quad Core
    - 6 nhân: Hexa Core
    - 8 nhân: Octo Core
    - 10 nhân: Deca Core

    Điều khiển và theo dõi các nhân

    Một số hiểu biết cơ bản về nhân xử lý, số nhân và tốc độ chip xử lý 4

    Trong thực tế bạn có thể điều khiển các ứng dụng đang chạy để bắt nó chạy trên nhân (CPU vật lý) mà bạn thích. Trong task manager của Windows, bạn click chuột phải vào tiến trình của ứng dụng đang chạy và chọn Set Affinity để làm điều này. Tuy nhiên, bạn nên để các thiết lập này theo mặc định và không nên “nghịch” nó, trừ khi bạn muốn hạn chế 1 ứng dụng nặng nào đó vào 1 nhân riêng nhằm tránh bug khi chạy các game PC cũ.

    Một số hiểu biết cơ bản về nhân xử lý, số nhân và tốc độ chip xử lý 5

    Cũng từ task manager, bạn cũng có thể theo dõi hoạt động của tất cả các nhân ở thẻ Performance.

    Siêu phân luồng: Hyper-Threading

    Các CPU của Intel sử dụng 1 công nghệ có tên gọi là “siêu phân luồng”. Với công nghệ này, mỗi nhân vật lý tự nó báo với HĐH là 2 nhân logic. Như trong ảnh chụp ở trên, trong thực tế PC chỉ được trang bị CPU 4 nhân với công nghệ siêu phân luồng chứ không phải là chip 8 nhân như bạn thấy. 

    Công nghệ này nhìn chung sẽ giúp cải tiến hiệu năng của chip trong 1 vài trường hợp, nhưng không có chuyện chip 4 nhân với siêu phân luồng sẽ cho hiệu năng ngang hay gần bằng với chip 8 nhân thực. Tuy nhiên, một vài tinh chỉnh sẽ giúp cho chip 4 nhân Hyper-Threading có thể chạy nhiều tác vụ hơn so với chip 4 nhân không được trang bị công nghệ này.

    Theo genk
    Tham khảo: Makeuseof

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows

    Đối với Viber dành cho Windows và Mac, ứng dụng sẽ có một số tính năng tương đồng với Skype như gọi điện thoại, tán gẫu qua video, đồng bộ tin nhắn xuyên suốt giữa các thiết bị di động chạy nhiều nền tảng khác nhau.
     
    Tuy nhiên khác với Skype, Viber không hỗ trợ các cuộc gọi nhóm, hay người dùng không thể thực hiện cuộc gọi video giữa điện thoại với điện thoại. Mặc dù vậy giờ đây bạn có thể dùng máy tính bàn dùng Windows, hay các dòng máy chạy Mac để gọi điện thoại cho người thân đang dùng smartphone có cài sẵn Viber.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn đọc cách cài đặt và sử dụng Viber trên Windows.

    Bước 1: Tải về phiên bản Viber dành cho Windows tại đây

    Bước 2: Sau khi tải về, bạn tiến hành quá trình cài đặt Viber cho Windows. Do quá trình cài đặt cần phải tải về một số thành phần nên máy tính phải có kết nối Internet.

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  1

    Bước 3: Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, Viber sẽ tự động được kích hoạt sử dụng. Màn hình thiết lập tài khoản sẽ hiện ra hỏi bạn đã có cài đặt Viber cho điện thoại chưa (Do you have Viber on your mobile phone?). Nếu đã có cài đặt Viber cho thiết bị di động, bạn chọn ‘Yes’, còn nếu chưa thì chọn ‘No’

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  2

    - Nếu bạn chọn ‘No’, Viber sẽ chuyển sang giao diện giới thiệu các phiên bản dành cho thiết bị di động để người dùng lựa chọn cài đặt cho thiết bị của mình

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  3

     - Nếu chọn ‘Yes’, Viber sẽ yêu cầu bạn nhập số điện thoại để hệ thống gửi mã xác nhận cho kết nối tài khoản giữa Viber trên Windows và Viber trên thiết bị di động.

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  4

    Sau khi nhập số điện thoại xong, bạn nhấn ‘Continue’ để tiếp tục. Một thông báo về việc nhắc nhở cập nhật Viber trên di động sẽ hiện ra, bạn hãy tiến hành cập nhật Viber trên thiết bị lên phiên bản mới nhất. Sau đó ta nhấn ‘Next’ để tiếp tục. 

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  5

    Viber sẽ gửi 1 đoạn mã số kích hoạt đến thiết bị di động của bạn, bạn hãy lưu lại và quay trở lại giao diện Viber trên máy tính và điền mã số kích hoạt vào khung trống.

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  6

    Thế là đã hoàn thành xong quá trình kết nối giữa Viber trên máy tính và trên thiết bị di động. Viber trên Windows sẽ tiến hành đồng bộ dữ liệu người dùng trên thiết bị di động với máy tính Windows, bao gồm danh bạ, tin nhắn và danh sách cuộc gọi.

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  7

    Ngoài ra, bạn có thể tiến hành thiết lập một số các tùy chỉnh cho Viber như Audio & Video, hay chi tiết hộp thoại thông báo (Notifications) khi có cuộc gọi đến bằng cách nhấn vài biểu tượng Settings (hình bánh răng) ở cuối giao diện chính của Viber.

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  8

    Có thể nói giao diện của Viber trên Windows được thiết kế khá đẹp và tính tế, có thể so sánh là đẹp hơn giao diện Skype trên Windows. 

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  9

    Thêm vào đó, khi người dùng sử dụng Viber trên máy tính, tên của họ trong danh bạ Viber trên di động sẽ hiển thị thêm dòng ‘Online’

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  10

    Tương tự, bạn có thể tương tác chuyển đổi giữa máy tính và di động khi thực hiện nhận hoặc thực hiện cuộc gọi thông qua biểu tượng như hình sau 

    Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Viber trên Windows  11

    Với bước tiến lớn lần này, chắc hẳn thị phần người dùng Viber sẽ ngày càng được nâng cao hơn nữa. Chúc bạn thành công.
    Theo genk
     
    ® Ghi nguồn "PGHingPro.Net" khi phát hành lại thông tin từ web này
    Xem tốt nhất trên trình duyệt web.